Thứ Ba, 22 tháng 2, 2022

Tìm hiểu về quy định kinh doanh bán hàng online hiện nay

Chữ ký số chỉ là chữ ký?
Đầu tiên, nên biết rằng, chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử, bao gồm một cặp khóa (keypair) bao gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật (private key), trong đó:

- Người sở hữu dùng khóa bí mật để ký chữ ký số;

- Người tiếp nhận văn bản, thông điệp dữ liệu đã được ký chữ ký số, sử dụng chứng thư số, trên đó có khóa công khai để kiểm tra chữ ký số và tiến hành các giao dịch có liên quan.

Chữ ký số được thừa nhận về mặt pháp lý, thay thế cho chữ ký bút mực mà chúng ta thường dùng, đóng vai trò như:

- Chữ ký đối với cá nhân;

- Con dấu đối với doanh nghiệp.

Không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong các giao dịch trên môi trường Internet, chữ ký số còn được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực bảo mật cao khác.

Trình tự để doanh nghiệp có chữ ký số của mình
Từ ngày 01/7/2013, Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực, trong đó quy định: các doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế qua mạng.

Trên thực tế, từ năm 2011, việc khai thuế điện tử đã được triển khai thí điểm trên tất cả 63 tỉnh thành trên toàn quốc.

Do đó, ngay khi vừa thành lập, cũng như trong xuyên suốt quá trình hoạt động của mình, chữ ký số là công cụ không thể thiếu của doanh nghiệp, bởi lẽ các nghĩa vụ về khai thuế phát sinh thường xuyên, ngay từ thuở ban đầu của doanh nghiệp.

Vì vậy, doanh nghiệp bắt buộc phải có chữ ký số của riêng mình để tiến hành các thủ tục trên. Vậy, doanh nghiệp phải làm thế nào để có chữ ký số?

Bước 1: Liên hệ với nhà cung cấp chữ ký số

Doanh nghiệp được quyền lựa chọn nhà cung cấp chữ ký số phù hợp với nhu cầu của mình. Một số nhà cung cấp đã được cấp phép và hoạt động tại Việt Nam như:

- Viettel CA;

- BKAV CA;

- VNPT CA;

- FPT;

- NANENCOM (CA2);

- CKCA;

- SAFE CA;

- VINA (SMART SIGN);

- NEW CA.

Thông thường, tại website của các nhà cung cấp đều có niêm yết rõ bảng giá tương ứng với thời hạn sử dụng của chữ ký số, doanh nghiệp có thể dựa vào các thông tin này để lựa chọn gói dịch vụ chữ ký số phù hợp với mình.

Bước 2: Mua dịch vụ sử dụng chữ ký số

Doanh nghiệp tiến hành đăng ký cấp chứng thư số theo hướng dẫn từ nhà cung cấp.

Tham khảo thêm tại Đăng ký cấp chứng thư số.

Khi quá trình mua chữ ký số hoàn tất, doanh nghiệp sẽ được cấp chứng thư số và TOKEN (dưới dạng như USB) có chứa dữ liệu của chữ ký số.

Khi cần sử dụng, doanh nghiệp gắn TOKEN vào máy tính và nhập khóa bí mật (cùng một số thông tin khác theo yêu cầu) thì dữ liệu có trong TOKEN sẽ được trích xuất ra và thể hiện thành chữ ký số trong thông điệp dữ liệu, văn bản số cần ký.

Bước 3: Gia hạn chữ ký số

Khi mua chữ ký số, doanh nghiệp sẽ lựa chọn gói dịch vụ có thời hạn theo chính sách của nhà cung cấp phù hợp với nhu cầu của mình. Nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng chữ ký số đã được cấp sau khi hết thời hạn trên, doanh nghiệp phải liên hệ nhà cung cấp để gia hạn chữ ký số ít nhất 30 ngày trước khi hết hạn.

Tương tự như khi mua chữ ký số lần đầu, doanh nghiệp cũng được lựa chọn gói dịch vụ với thời hạn phù hợp với mình và được cấp chứng thư số mới.

Tham khảo thêm tại Gia hạn chứng thư số.

Sử dụng chữ ký số trong giao dịch của doanh nghiệp

Bên cạnh việc khai thuế qua mạng, chữ ký số còn được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực và giao dịch khác, đơn cử:

- Kê khai nộp thuế trực tuyến hoặc khai báo với cơ quan hải quan và tiến hành thông quan trực tuyến;

- Sử dụng với các ứng dụng chính phủ điện tử, các cơ quan nhà nước trong tương lai sẽ làm việc với nhân dân hoàn toàn trực tuyến và một cửa;

- Sử dụng chữ ký số với các ứng dụng quản lý của doanh nghiệp;

- Ký hợp đồng với các đối tác làm ăn hoàn toàn trực tuyến trên mạng.

Điều này mang đến cho doanh nghiệp nhiều lợi ích thiết thực như:

- Tiết kiệm thời gian, chi phí hành chính.

- Đẩy mạnh hoạt động giao dịch điện tử;

– Không mất thời gian đi lại, chờ đợi.

– Không phải in ấn các hồ sơ.

– Công tác ký kết các văn bản ký điện tử có thể diễn ra ở bất kỳ đâu, bất kỳ thời gian nào.

– Công tác chuyển tài liệu, hồ sơ đã ký cho đối tác, khách hàng, cơ quan quản lý… diễn ra tiện lợi và nhanh chóng.

Trên cơ sở đó, mua và sử dụng chữ ký số không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi của doanh nghiệp.

Nguồn tham khảo công ty Luật Đại Nam - Niềm Tin Pháp Lý - https://luatdainam.com/

nut-1nut-2

https://about.me/luatdainam
https://www.mixcloud.com/luatdainam/
https://angel.co/u/luatdainam

Thứ Hai, 13 tháng 9, 2021

Dịch vụ thay đổi giám đốc công ty TNHH

Thủ tục Thay đổi giám đốc công ty TNHH là thủ tục pháp lý do công ty thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nơi công ty đặt trụ sở.

Khi công ty có sự thay đổi giám đốc, nếu giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật sẽ phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh. Còn giám đốc công ty TNHH mà không phải là người đại diện, cũng không phải người quản lý thì công ty chỉ cần làm Quyết định bổ nhiệm giám đốc mới thay thế.

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin cung cấp thông tin liên quan đến thủ tục thay đổi giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH.

Thay đổi giám đốc công ty TNHH là gì?

Thay đổi giám đốc công ty TNHH là thủ tục pháp lý do công ty thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh, nơi công ty đặt trụ sở, hiện nay công ty TNHH có hai loại hình cụ thể là Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Pháp luật doanh nghiệp hiện hành, cũng có quy định một công ty có thể có nhiều hơn một người đại diện và người đại diện đó có thể giữ chức danh giám đốc/ Tổng giám đốc hoặc Chủ tịch công ty/ Chủ tịch hội đồng thành viên.

Xem thêm:

Thành lập Công ty xử lý rác thải, nước thải

Quy Định Con Dấu Công Ty Hiện Nay Như Thế Nào?

Điều Kiện Thành Lập Công Ty Xuất Nhập Khẩu

Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty TNHH gồm những gì?

Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty TNHH 1 thành viên

1/ Thông báo thay đổi giám đốc công ty-người đại diện theo pháp luật của công ty (mẫu Phụ lục II-2 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)

2/ Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi

3/ Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được bổ sung, thay thế làm giám đốc mới của công ty (Căn cước công dân/ Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu)

4/ Văn bản ủy quyền cho cá nhân đi nộp hồ sơ, nhận kết quả

5/ Giấy tờ tùy thân của cá nhân được ủy quyền.

Hồ sơ thay đổi giám đốc công ty TNHH hai thành viên trở lên

1/ Thông báo thay đổi giám đốc công ty-người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH hai thành viên trở lên (mẫu Phụ lục II-2 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT)

2/ Quyết định của Hội đồng thành viên công ty về việc thay đổi giám đốc

3/ Bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty về việc thay đổi

5/ Giấy tờ chứng thực cá nhân của người được bổ sung, thay thế làm giám đốc mới của công ty nếu có (Căn cước công dân/ Chứng minh thư nhân dân/Hộ chiếu)

6/ Văn bản ủy quyền cho cá nhân đi nộp hồ sơ và nhận kết quả

7/ Giấy tờ tùy thân của cá nhân được ủy quyền.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, công ty nộp đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Các bước thay đổi giám đốc công ty TNHH

Các bước thay đổi giám đốc công ty sẽ được doanh nghiệp tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý thay đổi giám đốc công ty TNHH

Đây là bước tiền đề, cũng là bước quan trọng nhất khi tiến hành thủ tục thay đổi giám đốc công ty. Nếu hồ sơ sai hay thiếu sẽ phải sửa đổi bổ sung hoặc bị từ chối, lúc đó thời gian có thể bị kéo dài và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Hồ sơ thay đổi giám đốc đối với công ty TNHH một thành và công ty TNHH hai thành viên trở lên đã được chúng tôi giới thiệu ở phần trên của bài viết.

Bước 2: Kê khai thay đổi giám đốc công ty TNHH qua mạng điện tử

+ Người nộp hồ sơ truy vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp qua đường link:

https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/auth/Public/LogOn.aspx?ReturnUrl=%2fauth%2fdefault.aspx

+ Đăng nhập bằng tài khoản đăng ký doanh nghiệp đã được cấp và chọn mục “ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP QUA MẠNG ĐIỆN TỬ”

+ Tiếp tục chọn vào mục “ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP” rồi chọn phương thức nộp hồ sơ “Nộp hồ sơ sử dụng chữ ký số công cộng/ Nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh”

+ Sau đó chọn “Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh” và nhập mã số thuế của công ty để truy cập vào trang thông tin thay đổi

+ Nhập đầy đủ thông tin liên quan đến mục người đại diện theo pháp luật, đính kèm tài liệu theo hướng dẫn và tải lên hệ thống.

Bước 3: Nộp, theo dõi hồ sơ thay đổi giám đốc công ty TNHH tại cơ quan có thẩm quyền

+ Theo dõi tình hồ sơ kê khai qua mạng, hồ sơ hợp lệ chuyên viên sẽ ra thông báo chấp thuận và cấp Giấy biên nhận, Thông báo cấp Giấy xác nhận nội dung thay đổi;

+ Hồ sơ chưa hợp lệ, chuyên viên ra Thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ thay đổi người đại diện pháp luật đến người nộp hồ sơ, để điều chỉnh lại trong thời hạn quy định.

+ Hồ sơ đã hợp lệ, người nộp hồ sơ in Giấy biên nhận cùng hồ sơ bản cứng (nếu nộp hồ sơ qua mạng bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh) đến cơ quan đăng ký kinh doanh- Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở) để nhận kết quả.

Bước 4: Nhận kết quả thay đổi giám đốc công ty TNHH

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận thay đổi thông tin giám đốc công ty TNHH.

Dịch vụ thay đổi giám đốc công ty TNHH

Luật Dân Việt chuyên cung cấp dịch vụ đăng ký thay đổi giám đốc công ty TNHH trên toàn quốc, đảm bảo chất lượng tối đa cho khách hàng. Cụ thể dịch vụ chúng tôi triển khai gồm có:

– Tư vấn quy định và chuẩn bị hồ sơ thay đổi giám đốc

+ Sau khi tiếp nhận thông tin, đội ngũ chuyên môn sẽ tư vấn chi tiết về các vấn đề pháp lý liên quan đến thay đổi giám đốc công ty;

+ Kiểm tra giấy tờ, tài liệu mà khách hàng cung cấp để hoàn thiện để hồ sơ.

– Nộp hồ sơ và xử lý vấn đề phát sinh

+ Chuyên viên trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh;

+ Theo dõi, nộp lệ phí, xử lý hồ sơ.

– Nhận Giấy xác nhận và chuyển lại cho khách hàng.

– Tư vấn hậu mãi các dịch vụ sau khi thay đổi giám đốc công ty.

Thứ Hai, 18 tháng 7, 2016

Những hướng dẫn tư vấn quy định góp vốn công ty cổ phần

Những hướng dẫn liên quan đến việc góp vốn vào công ty cổ phần, nội dung thủ tục pháp lý thực hiện cụ thể như sau:
huong-dan-gop-von-doanh-nghiep-cong-ty-co-phan

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp năm 2005
Khoản 1, Điều 77. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.
Khoản 1 Điều 80 Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì thành viên Hội đồng quản trị và người đại đại diện theo pháp luật của công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút.
Như vậy, công ty cổ phần của bạn hiện tại có 3 thành viên bằng số lượng cổ đông tối thiểu mà pháp luật quy định (cũng là 3 thành viên trong Hội Đồng quản trị) mà hai thành viên trong công ty bạn muốn rút vốn ra khỏi công ty. Trường hợp này công ty bạn phải tiến hành họp đại hội đồng cổ đông ( Theo Điểm b, Điều 97 Luật Doanh nghiệp năm 2005: số thành viên hội đồng quản trị còn lại ít hơn số thành viên theo qui định của pháp luật). Bên cạnh đó, cổ đông không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần.Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định thì thành viên Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút.
Trong trường hợp hai cổ đông rút vốn trái quy định mà công ty không đủ số lượng thành viên tối thiểu thì theo quy định tại Điểm c khoản Điều 157, Luật Doanh nghiệp năm 2005 Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp: Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn sáu tháng liên tục;
Như vậy, Trong 6 tháng liên tục từ khi hai thành viên rút khỏi công ty thì công ty bạn phải có thêm người mới góp vốn vào công ty và đảm bảo đủ số lượng tối thiểu là ba thành viên theo quy định của pháp luật hoặc chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp khác nếu không công ty sẽ bị giải thể.
Hotline tư vấn: 043 997 4288/ 0965 999 345
Hướng dẫn tư vấn về nội dung khác : 
Vốn góp người nước ngoài công ty Việt Nam
Xin cấp giấy phép bản quyền doanh nghiệp

Tư vấn vốn góp người nước ngoài mở công ty tại Việt Nam

Những hướng dẫn liên quan đến quy định người nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam, nội dung tư vấn thực hiện cụ thể như sau:
nguoi-nuoc-ngoai-gop-von-cty-viet-nam

Cơ sở pháp lý:
Luật doanh nghiệp 2014
Nội dung trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty Việt Luật, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
1. Công ty bạn muốn  chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH MTV sang TNHH 2 TV trở lên và trong đó thành viên mới tiếp nhận sẽ là nhà đầu tư nước ngoài nên bạn có thể   thực hiện  theo 2 cách mà bạn mong muốn thông qua việc chuyển đổi một  phần vốn góp của chủ sở hữu công ty TNHH 1 TV  cho nhà đầu tư nước ngoài sau đó chuyển đổi thành công ty TNHH 2 TV trở lên  theo quyết định của chủ sở hữu công ty  theo điểm h khoản 1 Điều 75 Luật doanh nghiệp 2014: "
1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có các quyền sau đây:
h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;
Hoặc  tiếp nhận thêm vốn góp mới  của nhà đầu tư nước ngoài và trở thành công ty TNHH 2 TV trở lên mà không cần phải chuyển nhượng 1 phần vốn góp của chủ sở hữu công ty cho nhà đầu tư nước ngoài đó .
Vấn đề chọ cách chuyển đổi loại hình doanh nghiệp nào tốt hơn sẽ phụ thuộc vào nhu cầu thực tế của công ty bạn cũng như quy định định trong Điều lệ của công ty bạn về việc chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu công ty ra sao, có bị hạn chế hay không, nếu bị hạn chế thì nên chọn cách cho nhà đầu tư nước ngoài góp thêm vốn như vậy sẽ vẫn có thể chuyển đổi được loại hình công ty trong khi không vướng phải nhiều điều kiện từ phía quy định của Điều lệ công ty.
- Vấn đề nhà đầu tư nước ngoài chiếm bao nhiêu phần trăm vốn góp trong công ty bạn sẽ phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của công ty bạn có phải là ngành nghề có điều kiện hạn chế tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài vào công ty Việt Nam hay không. Nhưng do bạn không nói cụ thể ngành nghề kinh doanh ngành nghề gì nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác cho bạn được, bạn cần căn cứ điều kiện cụ thể để có được câu trả lời chính xác nhất. Và vấn đề nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty của bạn sẽ không làm thay đổi tư cách của công ty bạn là công ty (thương nhân Việt Nam) vì công ty bạn được thành lập và hoạt động hoàn toàn dựa vào pháp luật doanh nghiệp của Việt Nam . hơn nữa,  khoản 1 Điều 16 Luật thương mại 2005 thì : "Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận".
Thành lập công ty xây dựng giá rẻ Hà Nội
Xin cấp giấy phép bản quyền sáng chế doanh nghiệp
Xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Thứ Sáu, 4 tháng 9, 2015

Thành lập công ty xây dựng giá rẻ Hà Nội

Với doanh nghiệp kinh doanh kinh doanh và hoạt động trong lĩnh vực xay dựng khi tiến hành thủ tục thành lập công ty và xin cấp giấy phép đăng ký kinh doanh cần lưu ý những điều kiện cụ thể như thế nào ? Về những nghành nghề cần chứng chỉ hành nghề và những nghành nghề nào không cần chứng chỉ mà vấn hoạt động bình thường .
thanh-lap-cong-ty-xay-dung

Chi phí thành lập công ty kinh doanh xây dựng : 1.500.000 VNĐ
Với phí trên quý khách hàng nhận được : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh + Dấu Công ty + Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu + Điều lệ công ty
Với quý khách hàng có nhu cầu đăng ký nghành nghề yêu cầu chứng chỉ mà chưa đáp ứng được có thể liên hệ công ty tư vần Việt Luật để hoàn tất giấy tờ đó .
Thời gian : 12 ngày làm việc
1. Tư vấn nội dung thành lập công ty xây dựng:
- Tư vấn điều kiện thành lập công ty lĩnh vực xây dựng;
- Tư vấn mức vốn Điều lệ dự định của công ty chuyên về xây dựng;
- Tư vấn lĩnh vực ngành, nghề, kinh doanh, những ngành, nghề nào cần chứng chỉ hành nghề;
- Tư vấn người đại diện trước pháp luật, cơ cấu tổ chức của công ty;
- Tư vấn quyền lợi và nghĩa vụ của các thành viên, cổ đông sáng lập;
- Tư vấn đặt tên công ty theo quy định của pháp luật;
- Tư vấn đặt trụ sở chính, văn phòng đại diện, địa điểm đăng ký kinh doanh và chi nhánh của công ty;
- Tư vấn khác;
2. Soạn thảo, thủ tục, hồ sơ thành lập công ty tại chuyên xây dựng gồm:
- Giấy đề nghị thành lập công ty;
- Dự thảo Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên nếu công ty đăng ký loại hình cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Biên bản họp cử người đại diện trước pháp luật của công ty
- Hợp đồng lao đông;
- Lập sổ thành viên, cổ đông của công ty;
- Bản sao Đăng ký kinh doanh, mã số thuế, nếu thành viên góp vốn là một tổ chức;
- Quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia góp vốn;
- Bản sao chứng thực CMND hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên góp vốn;
- Bản sao chứng thực của ngành, nghề  cần chứng chỉ hành nghề, nếu công ty đăng ký ngành, nghề đó mà theo yêu cầu của pháp luật cần chứng chỉ hành nghề;
- Văn bản ký quỹ tại ngân hàng thương mại cổ phần, nếu ngành, nghề kinh doanh mà theo yêu cầu của pháp luật cần vốn pháp định
Nhóm ngành nghề cần chứng chỉ hành nghề:
- Giám sát thi công xây dựng công trình – 1 CCHN (Đ.87 Luật Xây dựng)
- Khảo sát xây dựng – 1 CCHN; (Đ.49 Luật Xây dựng)
- Thiết kế xây dựng công trình – 1 CCHN; (Đ.56 Luật Xây dựng)
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính
- Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư nơi công ty dự định dặt trụ sở chính;
- Phòng cảnh sát QLHC và TTXH công an công ty dặt trụ sở;
- Chi cục thuế;
- Thời gian giải quyết thủ tục hành chính 5-10 ngày làm việc;
4. Đại diện khách hàng soạn thảo hồ sơ, tiến hành thủ tục xin giấy phép thành lập công ty
- Đại diện tiến hành nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch;
- Đại diện theo dõi tính hợp lệ của hồ sơ, sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
- Đại diện khách hàng xin mã số thuế của công ty;
- Đại diên khách hàng nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và mã số thuế;
- Đại diện khách hàng xin dấu pháp nhân và giấy chứng nhận mẫu dấu;
- Khách hàng phải đi cùng Luật sư công ty chúng tôi, lên lấy dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu;
- Đại diện đăng bố cáo thành lập công ty, 03 số báo liến tiếp trong 1 tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đkkd;
- Đại diện khách hàng kê khai thủ tục nộp thuế môn bài
- Đại diện khách hàng mở tài khoản của công ty
Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng các gói dịch vụ đầy đử hơn có thể tham khảo bảng giá trọn gói dịch vụ tại đây.
Thông tin liên hệ
Công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội

Thứ Hai, 4 tháng 5, 2015

Xin cấp giấy phép bản quyền sáng chế

Để xin cấp giấy phép bản quyền sáng chế , quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp công ty tư vấn Việt Luật có tư vấn cụ thể nhất , Với chi phí ưu đãi và thời gian xin cấp phép nhanh chúng tôi cam kết mang đến chất lượng dịch vụ tốt nhất với khách hàng .
xin-cap-giay-phep-ban-quyen-sang-che

Điều kiện Để được cấp bằng độc quyền sáng chế, đối tượng đăng ký phải đáp ứng điều kiện sau:
+ Có tính mới;
+ Có tính sáng tạo;
+ Có khả năng áp dụng công nghiệp.
1. Tư vấn trước khi đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích:
Để việc Đăng ký sáng chế thực sự hiệu quả cả về mặt thời gian và chi phí cũng như đảm bảo quyền của Quý Khách hàng ở mức độ rộng nhất, Việt Luật sẽ tư vấn Quý Khách hàng các nội dung như dưới đây trước khi tiến hành nộp đơn Đăng ký sáng chế:
Tư vấn khả năng bảo hộ của Sáng chế/giải pháp hữu ích ;
Tư vấn và viết, sửa đổi Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích;
Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung thay đổi sản phẩm cho phù hợp;
Tư vấn Tra cứu Sáng chế;
Tư vấn các đối tượng được và không được bảo hộ dưới dạng sáng chế theo pháp luật hiện hành của Việt Nam;
2. Đăng ký Sáng chế/Giải pháp hữu ích:
a. Tra cứu khả năng đăng ký
Quý Khách hàng nên tra cứu sáng chế của mình trước khi nộp đơn vì kết quả tra cứu sẽ giúp Quý Khách hàng xác định được liệu Sáng chế dự định đăng ký hoặc dự định sử dụng có khả năng đăng ký và có xung đột với quyền sở hữu trí tuệ của người khác hay không.
b. Nộp đơn đăng ký
Sau khi kết quả tra cứu cho thấy Sáng chế có khả năng đăng ký, Quý khách hàng nên sớm nộp đơn đăng ký để có ngày ưu tiên đăng ký sớm nhất.
Để có thể nộp đơn đăng ký sáng chế, khách hàng cần cung cấp cho chúng tôi những tài liệu sau:
Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích ;
Yêu cầu bảo hộ;
Bản vẽ, sơ đồ, bản tính toán;
Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp;
Giấy uỷ quyền của Quý Khách hàng cho Việt Luật
3. Công việc được thực hiện bởi Việt Luật
Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký Sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam;
Theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ;
Đại diện Quý khách hàng nhận và trả lời các Công văn của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam liên quan đến việc thẩm định hồ sơ;
Đại diện Quý khách hàng nộp các khoản phí, lệ phí theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam trong quá trình thẩm định hồ sơ;
Tiếp nhận và gửi Quý khách hàng bản gốc Bằng độc quyền sáng chế;
4. Thời gian xem xét Đơn đăng ký sáng chế
- Thẩm định hình thức: 01 tháng từ ngày nhận đơn;
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.
- Công bố đơn: 18 tháng kể từ ngày ưu tiên hoặc tháng thứ 2 từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung;
Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.
- Thẩm định nội dung: 12 tháng từ ngày có yêu cầu thẩm định nội dung hoặc ngày công bố.
+ Được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung;
+ Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.
- Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ
+ Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật : 
Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài
Thủ tục thay đổi người đại diện pháp luật công ty cổ phần
Chi phí : 1.500.000 VNĐ ( Đã bao gồm lệ phí nhà nước và phí dịch vụ )
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Chủ Nhật, 25 tháng 1, 2015

Tư vấn xin giấy phép lao động người nước ngoài Việt Nam

Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài sống và làm việc tại Việt Nam với nội dung như sau :
thay-doi-giay-chung-nhan-dau-tu

Theo quy định của pháp luật, việc người lao động nước ngoài muốn làm việc tại Việt Nam phải được sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ, trình tự thủ tục và để thực hiện các công việc này tương đối phức tạp và tốn nhiều thời gian, công sức cho các Doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài.Việt Luật là một công ty tư vấn pháp luật uy tín với kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực cấp phép lâu năm, xin được cung cấp cho quý khách hàng những dịch vụ tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.
Dịch vụ của tư vấn Việt Luật bao gồm:
Việt Luật chúng tôi sẽ tư vấn cho Qúy khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến việc xin giấy phép lao động cho người nước ngoài;
Việt Luật sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng;
Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp, các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
Sau khi ký hợp đồng dịch vụ sẽ đại diện khách hàng tiến hành soạn thảo Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài;
Đại diện cho khách hàng lên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài;
Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
Nhận giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
Tư vấn các vấn đề pháp lý khác có liên quan.
Điều kiện cấp giấy phép lao động
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật;
Có sức khỏe phù hợp với công việc;
Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật;
+ Đối với người lao động nước ngoài hành nghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm việc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và dạy nghề.
Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài;
Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.
Thời hạn của giấy phép lao động
Thời hạn của giấy phép lao động được cấp là không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây:
Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
Thời hạn của phía nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;
Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;
Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam ;
Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
Tư vấn pháp lý khác tại Việt Luật :
Thay đổi người đại diện theo pháp luật công ty
Thay đổi cổ đông công ty cổ phần 
Thành lập công ty hợp danh 

thong-tin-lien-he-viet-luat